Key point là gì

Tháng mười một 28, 2022

Kp Định Nghĩa: Key Point Là Gì, Nghĩa Của Từ Key Point, Key Point Definition And Meaning 14

Để đạt điểm cao trong bài viết tiếng Anh, tính liên kết giữa các câu, đoạn là yếu tố không thể thiếu. Các cụm từ dưới đây được coi như những bí kíp giúp bạn làm được điều đó.Bạn đang xem: Key point là gì

Đang xem: Key point là gì

1. Above all – trước hết là, trước tiên là

Ví dụ:

Above all, I’d like to thank my family. (Trước hết, tôi muốn cảm ơn gia đình tôi.)

2. All things considered – mọi thứ đã được cân nhắc

Câu này dùng trong ngữ cảnh là mọi thứ đã được cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng để cho một kết quả tốt nhất có thể, ngay cả là trong điều kiện chưa hoàn hảo.

Ví dụ:

I think the party was great and all things considered. – I mean we didn’t have much time to get ready, but it still went well.

(Tôi nghĩ bữa tiệc đã rất tuyệt vời, mọi thứ được thu xếp ổn thỏa. – Ý tôi là chúng ta không có nhiều thời gian chuẩn bị nhưng nó vẫn diễn ra tốt đẹp.)

3. Another key point to remember – điều đáng nói nữa là/điều quan trọng là

Ví dụ:

Getting good marks is not the purpose of study. The purpose of it is getting knowledge. Another key thing to remember is that knowledge comes from many things in our life.

Xem ngay bài hay nhất:  Hyperlink là gì? Tạo siêu liên kết trong Word, Excel, PowerPoint

(Được điểm tốt không phải mục đích của học tập. Mục đích của nó là để có kiến thức. Điều quan trọng cần nhớ là kiến thức đến từ rất nhiều thứ trong cuộc sống.)

4. As far as I know – theo những gì tôi biết

Ví dụ:

As far as I know, she did not go to the party. (Theo những gì tôi biết thì cô ấy đã không tới bữa tiệc.)

5. As well as – cũng như là

Ví dụ:

We have responsibility to our community as well as to our families. (Chúng ta phải có trách nhiệm với cộng đồng cũng giống như gia đình mình.)

6. By contrast – ngược lại, tương phản lại

Ví dụ:

Cat will often sleeps the day away. Dog, by contrast, never settles down.

Bọn mèo thường sẽ ngủ ban ngày. Ngược lại, lũ chó chả bao giờ chịu yên (ban ngày).

7. Coupled with – cùng với

Sử dụng khi cân nhắc giữa 2 hay nhiều hơn các ý kiến ở cùng một thời điểm.

Ví dụ:

Coupled with the literary evidence, the archaeology evidence give the same result about many ancient civilizations.

Cùng với bằng chứng trong văn chương, bằng chứng về khảo cổ đã đưa ra cùng kết luận về rất nhiều những nền văn minh cổ xưa.

8. Despite this – mặc dù, cho dù, dẫu rằng

“Despite this” hoặc “in spite of this” có nghĩa là “mặc dù, cho dù, dẫu rằng”.Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chơi Path Of Exile Theo Cách Đơn Giản Nhất!, Hướng Dẫn Cài Đặt Và Chơi Path Of Exile Trên Pc

Xem ngay bài hay nhất:  Viết lách là gì? Cách viết lách cho người mới bắt đầu - AnyBooks.vn

Ví dụ:

Despite this fact is not good,she still accept it in peace.

Mặc dù thực tế không tốt, cô ấy vẫn bình thản chấp nhận nó.

9. For instance – ví dụ như

Ví dụ:

For instance, in the electronics industry, 5,000 jobs are being lost.

Ví dụ, trong ngành công nghiệp điện tử, 5000 việc làm đã mất.

10. Having said that – phải nói rằng là, phải thừa nhận là

Ví dụ:

He forgets most things, but having said that, he always remembers my birthday.

Cậu ta quên hết mọi thứ, nhưng phải thừa nhận cậu ta luôn nhớ tới sinh nhật của tớ.

11. In addition to sth – bên cạnh cái gì đó, ngoài cái đó ra còn có…

Ví dụ:

In addition to his apartment in Sai Gon, he has la villa in Ha Noi and a farm in Hoa Binh.Xem thêm: Ăn Sầu Riêng Kiêng Ăn Chung Với Gì ? Những Lưu Ý Khi Ăn Sầu Riêng

Ngoài căn hộ ở Sài Gòn, anh ấy còn có cái biệt thự ở Hà Nội và một trang trại ở Hòa Bình.

Địa chỉ trực tiếp bóng đá Xoilac TV

Website Cakhia Link TV

Trực tiếp bóng đá 90PhutTV HD